uct
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ KHÍ CHÍNH XÁC CHO NGÀNH DỆT MAY
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ KHÍ CHÍNH XÁC CHO NGÀNH DỆT MAY
Thứ 4, ngày 30/05/2018 | 08:38 AM (GMT +7)
1. Tên dự án: NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ KHÍ CHÍNH XÁC CHO NGÀNH DỆT MAY
2. Mục tiêu hoạt động của dự án:
-  Sản xuất và cung cấp các thiết bị phụ tùng cơ khí chính xác cho ngành dệt may trong nước và xuất khẩu nhằm đón đầu việc thực thị hiệp định TPP và các FTA với các nước và khu vực.
- Góp phần phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may tại tỉnh Quảng Nam. Góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3. Hình thức đầu tư: Liên doanh; 100% vốn nước ngoài hoặc trong nước
4. Quy mô dự án:
4.1. Thời gian dự kiến thực hiện: 3-4 năm
4.2. Vốn đầu tư dự kiến: 15 triệu USD
4.3. Qui mô, diện tích: 10 hecta
5. Thời hạn: 50 năm
6. Mong muốn đối với đối tác:
- Có đủ năng lực tài chính và chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thiết bị cơ khí chính xác ngành dệt may.
- Có khả năng kết nối với các thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án.
 
7. Địa điểm dự án
7.1. Mô tả địa điểm: Phạm vi nghiên cứu qui hoạch của dự án được đề xuất tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tại các KCN và CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7.2. Hiện trạng sử dụng đất: Thuộc quy hoạch sử dụng đất công nghiệp của Khu kinh tế mở Chu Lai, tại các KCN và CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7.3. Lợi thế của dự án:
- Thị trường trong nước và thế giới đang có nhu cầu rất lớn về các sản phẩm thiết bị dụng cụ cơ khí chính xác cho ngành dệt may. Đây là lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Nam
- Khu vực dự án nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai hoặc các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Thuận tiện đường giao thông đến sân bay, cảng biển, quốc lộ.
7.4. Khó khăn của dự án: Không đáng kể
8. Thuận lợi của tỉnh và vùng:
8.1. Diện tích của tỉnh: 10.406 km2
8.2. Dân số của tỉnh: Dân số tỉnh Quảng Nam khoảng 1,5 triệu người
8.3. Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:
- Nằm chính giữa vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm Việt Nam, cách Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh 1 giờ bay. Đặc biệt, Quảng Nam cách Đà Nẵng, thành phố
trung tâm dịch vụ, du lịch Việt Nam với đầy đủ dịch vụ vui chơi giải trí, hạ tầng đồng bộ về sân bay, cảng biển chỉ chưa đầy 30 phút ô tô.
- Là tâm điểm của khu vực ASEAN, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, thuận lợi trong vận chuyển đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và đường biển sang các nước khác.
- Trong bán kính 3.200 km, Quảng Nam thuộc trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á như Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản; trong vòng 4 giờ bay sẽ tiếp cận đến 12 sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.
8.4. Chỉ tiêu tăng trưởng:
- GDP: 11.376 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/người/năm
8.5. Nhân lực:
- Hiện có 02 trường đại học, 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp, hơn 40 cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo khác nhau. Ngoài ra, Quảng Nam nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn,... nên đáp ứng tốt việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Chi phí lao động:
+ Lao động phổ thông: 150 USD/tháng
+ Cán bộ quản lý: 300-500 USD/tháng
8.6. Tình hình chính trị xã hội:Tình hình an ninh, trật tự xã hội ổn định.
9. Điều kiện tự nhiên
9.1. Địa hình:
Địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên . Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang
9.2. Địa chất:
Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam có địa mạo, địa chất phức tạp theo sự thay đổi địa hình từ vùng núi phía Tây sang dải đồng bằng phía Đông
9.3. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy và xâm nhập mặn;
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.
9.4. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, bão, giông:
- Nhiệt độ trung bình năm từ 25,6 , độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2500mm
- Bão ở khu vực Quảng Nam thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11. Các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn gây ra lũ lụt cho toàn khu vực
9.5. Điều kiện hải văn: Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. Ngoài 02 hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km.
10. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vực dự kiến của dự án đảm bảo các điều kiện về giao thông, điện nước sản xuất, xử lý chất thải, nước thải và các dịch vụ tiện ích khác như: logistic, viễn thông, ngân hàng, y tế, phòng cháy chữa cháy đảm bảo cho các hoạt động của dự án.
- Giá bán điện: Ở cấp điện áp từ  22 kV đến dưới 110 kV
+ Giờ bình thường:  1.405 đồng/kWh
+ Giờ thấp điểm:       902 đồng/kWh
+ Giờ cao điểm:       2.556 đồng/kWh
  Thời hạn cấp điện: trong thời hạn tối đa 3-6 tháng, kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực Quảng Nam.
(Theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương)
Giá bán nước: Nước sản xuất: 7.700 - 9.000 đồng/m3; Nước sinh hoạt: 4.700 - 6.400 đồng/m(Theo Quyết định số 744 /QĐ-UBND ngày 04/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Xử lý chất thải: Nhà đầu tư ký hợp đồng với Công ty môi trường Quảng Nam
Viễn thông (điện thoại, internet): lắp đặt trong thời hạn từ 7-15 ngày kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng với các Công ty dịch vụ viễn thông.
11. Chính sách thuế đối với dự án               
11.1 Giá thuê đất và thời gian miễn giảm:
- Từ 15 - 35 USD/ m2/ 50 năm (tại các khu công nghiệp)
- Miễn tiền thuê đất xây dựng nhà ở cho công nhân
Tỷ gia hối đoái tại thời điểm: 21.840 VNĐ/ USD
11.2. Thuế thu nhập DN và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Đầu tư vào Khu KTM Chu Lai và các huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam
Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu (Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP  ngày 26/12/2013 của Chính phủ)
+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. (Theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP  ngày 01/10/2014 của Chính phủ)
+ Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. (Theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP  ngày 13/8/2010 của Chính phủ)
+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân (theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày  21/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Đầu tư vào các KCN và các huyện Duy Xuyên và Đại Lộc:
+ Thuế suất Thuế TNDN 20% trong thời hạn 10 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu. (Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ)
+ Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. (Theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ)
+ Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. (Theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ)
11.3. Các ưu đãi khác: Các ưu đãi khác theo qui định.
12. Hiệu quả dự án
- Dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội đáng kể cho vùng dự án và các vùng phụ cận, tạo tiền đề để phát triển công nghiệp dệt may mà các ngành công nghiệp phụ trợ khác triển
 
13. Địa chỉ liên lạc
Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 596 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Số điện thoại: 84.510.3815123;   Fax: 0510.3815111

www.ipaquangnam.gov.vn; Email: info@ipaquangnam.gov.vn.

Lượt xem:  510

Ý kiến độc giả
{{NguoiGui}}   ()
gửi lúc {binding NgayGui, convert=dateConverter}
{{ HienThiNoiDung(NoiDung,TrangThai)}}
Chưa có bình luận nào của độc giả.
Tin đã đưa