Thông tin chính dự án thủy điện Đăk Mi 2, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

Bản in | Quay lại | A+ A A- | Đọc bài viết

Thứ 3, ngày 21/07/2020 | 09:18 AM (GMT +7)
Căn cứ luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên nước, Công ty cổ phần năng lượng AGRITA - Quảng Nam công khai thông tin dự án thủy điện Đăk Mi 2, tại huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Nội dung chi tiết của dự án như sau:
  1. Thông tin về dự án thủy điện Đăk Mi 2.
  1.  Nhiệm vụ công trình.

Dự án thủy điện Đăk Mi 2 nằm trong quy hoạch hệ thống thuỷ điện các sông Vũ Gia – Thu Bồn đã được phê duyệt theo quyết định số 0427/QĐ-BCT, ngày 31/8/2007 và Quyết định điều chỉnh số 484/QĐ-BCT ngày 14/02/2020 của Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ chính của công trình thuỷ điện Đăk Mi 2 là phát điện với quy mô công suất Nlm=147MW, điện lượng bình quân năm là 439.4x106KWh, góp phần đáp ứng nhu cầu điện ngày một tăng theo kế hoạch phát triển nguồn điện đến năm 2025, nhất là nhu cầu dùng điện của những tháng mùa kiệt. Ngoài ra, việc xây dựng nhà máy thủy điện Đăk Mi 2 còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, và cơ sở hạ tầng cho khu vực huyện Phước Sơn

  1. Quy mô dự án.

Dự án thủy điện Đăk Mi 2 là công trình cấp II, theo Quy chuẩn Quốc Gia QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT. Dự án thủy điện Đăk Mi 2 với kết cấu đập bằng bê tông trên nền đá cứng, có chiều cao lớn nhất H = 35 m, (15 – 50m) và Nhà máy thuỷ điện có công suất Nlm=147 MW, (30 ¸ 300MW) cấp công trình là cấp II, mức bảo đảm phát điện là 90%. 

  1. Thông số chính dự án.

TT

Nội dung

Đơn vị

Thông số

1

Cấp thiết kế công trình

 

Cấp II

2

Vị trí địa lý

 

 

+

Bờ trái:

 

xã Phước Công

+

Bờ phải:

 

xã Phước Lộc

3

Tọa độ dự án

 

 

a

Đập đầu mối

 

 

+

Kinh độ

 

107o48'50''

+

Vĩ độ

 

15o13'49''

b

Nhà máy

 

 

+

Kinh độ

 

107o48'58''

+

Vĩ độ

 

15o17'46''

4

Thuỷ văn

 

 

4.1

Diện tích lưu vực

 

 

+

Tới tuyến đập

Km2

445

+

Tới nhà máy

Km2

602

4.2

Lượng mưa trung bình nhiều năm

mm

3060

4.3

Lưu lượng bình quân Q0

m3/s

29,8

4.4

Mô đun dòng chảy

l/skm2

67,0

4.5

Dòng chảy lũ

 

 

a

Tuyến đập

 

 

-

Lũ kiểm tra: P = 0.1%

m3/s

6470

-

Lũ thiết kế: P = 0.5 %

m3/s

5070

-

Lũ dẫn dòng TC: P = 5 %

m3/s

3260

-

Lũ dẫn dòng TC: P = 10%

m3/s

2740

5

Hồ chứa

 

 

5.1

Mực nước thượng lưu , lũ kiểm tra (P=0,1%).

m

635,15

5.2

Mực nước thượng lưu, lũ thiết kế (P=0,5%).

m

632,90

5.3

MNDBT

m

630

 

5.4

MNC

m

624

 

5.5

WTP

106m3

1,611

 

5.6

W­c

106m3

0,919

 

5.7

Whi

106m3

0,692

 

5.8

Fhồ (MNDBT)

ha

13,35

 

6

Công trình đầu mối

 

 

 

6.1

Đập đầu mối

 

 

 

6.1

Đập dâng(hai bên)

 

BTTL

 

+

Cao trình đỉnh đập

m

637,5

 

+

Chiều dài tổng cộng

m

35,59

 

+

Chiều cao max

m

29

 

+

Mái dốc thượng/hạ lưu

 

0/0,64

 

6.2

Đập tràn có cửa van

 

Giữa sông

 

+

Loại

 

Đỉnh rộng - Xả sâu

 

+

Số khoang

 

3

 

+

Kích thước cửa van (BxH)

m

9,5x12

 

+

Cao trình ngưỡng

m

610

 

+

Tiêu năng

 

Bể tiêu năng

 

6.3

Đập tràn tự do

 

Bố trí ở hai bên

 

+

Loại đập

 

Ofixerov không chân không

 

+

Cao trình ngưỡng

m

630,0

 

+

Tổng chiều dài tràn

m

67,7

 

6.4

Cống dẫn dòng

 

 

 

+

Vị trí

 

Bờ phải

 

+

Cao trình ngưỡng cống

m

602

 

+

Kích thước nxBxH

m

2x4x5

 

+

Nhiệm vụ

 

Nút cống bằng BT M200 sau khi hết nhiệm vụ dẫn dòng

 

7

Tuyến năng lượng

 

 

 

7.1

Cửa lấy nước

 

 

 

 

Vị trí

 

Bờ phải

 

 

Lưu lượng thiết kế

m3/s

66,54

 

 

Cao trình ngưỡng

m

614,2

 

 

Kích thước lưới chắn rác (BxH)

m

2x4.5x11

 

 

Kích thước Cửa van (BxH)

m

4,8x7,6

 

7.2

Hầm dẫn

 

Có áp

 

+

Chiều dài hầm dẫn lh     (trước GĐA)

m

6965,0

 

+

Đường kính hầm  Dh (trước giếng Đ.A)

m

5,6-:-6,6

 

+

Độ dốc trung bình  trong hầm ih (trước giếng Đ.A)

%

0,7

 

7.3

Giếng điều áp

 

 

 

+

Loại giếng điều áp

 

Hình trụ

 

+

Chiều cao giếng

m

65

 

+

Đường kính trong  GĐA

m

9,0

 

+

Chiều cao họng giếng

m

24,5

 

+

Đường kính họng giếng

m

3,5

 

7.4

Đường hầm sau GĐA

m

 

 

+

Chiều dài hầm  lh    

m

50

 

+

Đường kính hầm  Dh

m

5,6 – 5,9

 

+

Độ dốc i

%

0,0

 

7.5

Giếng đứng

 

 

 

+

Chiều sâu giếng (gồm cả hai đoạn cong)

m

170

 

+

Đường kính giếng

m

5,7

 

7.6

Đường hầm sau GĐ

 

 

 

*

Đến đoạn lót thép

 

 

 

+

Chiều dài đường hầm

m

216

 

+

Đường kính hầm

m

5,7

 

+

Độ dốc i

%

8

 

*

Đoạn lót thép

 

 

 

+

Chiều dài đường hầm

m

361

 

+

Đường kính hầm

m

4,3

 

+

Độ dốc i

%

8

 

*

Từ điểm phân nhánh đến van đóng nhanh

 

 

 

+

Chiều dài đường hầm (tổng ba đoạn)

m

45,87

 

+

Đường kính hầm

m

2,6-1,7

 

7.7

Nhà Máy

 

 

 

 

Kích thước BxL

m

36x 65

 

 

Cao trình sàn nhà máy

m

380,0

 

 

Cao trình tim tuabin

m

359,0

 

 

Cao trình mực nước HL nhà máy Max

m

379,30

 

 

Cao trình mực nước HL nhà máy (Q_2tổ máy)

m

 

 

 

Cao trình mực nước HL nhà máy (Q_3tổ máy)

m

362,50

 

 

Htt

m

252,4

 

 

Nlm

MW

147,0

 

 

Nbđ

MW

17,5

 

 

Lưu lượng thiết kế

m3/s

66,54

 

 

Lưu lượng bảo đảm

m3/s

7,93

 

 

Số tổ máy

Tổ

3

 

 

Loại tuabin

 

Francis

 

 

Điện lượng bình quân năm (E)

106 kWh

439,4

 

 

T=E/Nlm

Giờ

2989

 

8

Trạm phân phối

 

 

 

 

Vị trí

 

Bờ trái

 

 

Cấp điện áp

KV

220

 

 

Kích thước trạm BxL

m

74x144

 

9

Đường dây đấu nối

 

 

 

 

Cấp điện áp

KV

220

 

 

Số mạch

 

Mạch kép

 

 

Chiều dài

km

5,1

 

 

Điểm đấu nối

 

Trạm PP Đăk Mi 3

 

 

  1. Thông tin liên quan đến vấn đề khai thác, sử dụng nước của công trình
  1. Nguồn nước khai thác.

Công trình thủy điện Đăk Mi 2 khai thác nguồn nước sông Đăk Mi (tên gọi phía thượng lưu của sông Vu Gia) thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn. Hệ thống sông Vu Gia Thu Bồn với diện tích lưu vực là 10.350 km2, là một trong 9 hệ thống sông lớn của cả nước và là hệ thống sông lớn của khu vực miền Trung

  1. Mục đích khai thác, sử dụng của dự án.

Công trình thuỷ điện Đăk Mi 2 được xây dựng trên sông Đăk Mi  thuộc địa bàn huyện Phước Sơn - tỉnh Quảng Nam nhằm mục đích phát điện để hoà vào lưới điện Quốc gia với công suất lắp máy 147MW, điện lượng bình quân hàng năm là 439,4 triệu KWh.

Nhiệm vụ khai thác công trình thuỷ điện Đăk Mi 2 là cung cấp điện cho hệ thống điện tỉnh Quảng Nam và từ đó góp phần cho phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam.

      Ngoài ra, theo Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012 và Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phỉ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước thì công trình còn có nhiệm vụ duy trì dòng chảy tối thiểu dưới hạ du

  1. Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước.

Công trình thuỷ điện Đăk Mi 2 nằm trên sông Đăk Mi, trong địa phận xã Phước Lộc, Phước Công, Phước Chánh, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.

Vị trí địa lý dự án thuỷ điện Đăk Mi 2:

+ Tuyến đập (tại tim đập):         X = 480025;       Y = 1684238;

+ Nhà máy (tim nhà máy):        X = 480397;       Y = 1691631

  1. Phương thức khai thác, sử dụng nước.

        Công trình thủy điện Đăk Mi 2 xây dựng đập tràn và đập dâng chặn dòng sông Đăk Mi  để tạo thành hồ chứa có dung tích toàn bộ 1,611x106 m3, dung tích hữu ích 0,692x106 m3. Nước từ đập được dẫn qua cửa lấy nước có cao trình ngưỡng cửa lấy nước 614,2m, lưu lượng thiết kế 66,54m3/s, theo đường hầm áp lực dài 7.600m về nhà máy thủy điện nằm bên bờ phải sông Đăk Mi . Tại nhà máy thủy điện, nước được sử dụng để phát điện qua các tuabin với công suất lắp máy 147MW (03 tổ máy), sau khi phát điện nước được xả ra kênh xả sau nhà máy, điểm xả nước của nhà máy vào sông Đăk Mi.

  1. Lượng nước và thời gian khai thác, sử dụng.

Chế độ khai thác, sử dụng: Hồ chứa vận hành theo chế độ điều tiết ngày đêm với Lưu lượng phát điện lớn nhất qua nhà máy là 66,54 m3/s, nhà máy phát điện chủ yếu dựa trên dòng chảy tự nhiên đến tuyến công trình.

  • Mùa lũ: thuỷ điện Đăk Mi 2 tập trung tích nước và phát điện theo yêu cầu của hệ thống điện. Khi lưu lượng trung bình ngày lớn hơn lưu lượng thiết kế, nhà máy sẽ làm việc với công suất tối đa Nlm=147MW, lượng nước thừa sẽ xả qua công trình xả tràn.
  • Mùa kiệt: tập trung lưu lượng để phát công suất lớn nhất có thể được trong giờ cao điểm của biểu đồ phụ tải. Ngoài giờ cao điểm nếu không có yêu cầu của hệ thống điện, tùy vào tình hình lượng nước đến hồ thì thuỷ điện Đăk Mi 2 có thể phát điện giờ trung bình và thấp điểm hoặc dừng phát điện và tích nước vào trong hồ. Ngoài ra, công trình thủy điện Đăk Mi 2 vẫn phải duy trì xả dòng chảy môi trường tối thiểu cho hạ lưu đập Đăk Mi 2 trong các thời gian mùa kiệt theo yêu cầu về xả dòng chảy môi trường tối thiểu.

Bảng 2: Lượng nước khai thác sử dụng

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Qpdmax (m3/s)

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

66,54

Qpdmin (m3/s)

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

7,93

 
  • Quy định về các giờ phát điện như sau:

Giờ cao điểm:

+ Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

          - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

          - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

+ Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

Giờ bình thường:

+ Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

          - Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút);

          - Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút);

          - Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

+ Ngày Chủ nhật:

          - Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

Giờ thấp điểm:

+ Tất cả các ngày trong tuần:

      - Từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 (06 giờ) sáng ngày hôm sau

  1. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảo cho các đối tượng sử dụng nước ở hạ du công trình trong quá trình xây dựng, vận hành và thời gian công trình không vận hành.

a. Hiện trạng các công trình thuỷ điện trong khu vực

Ngoài công trình thủy điện Đăk Mi 2, hiện nay trên lưu vực sông Đăk Mi có hệ thống thủy điện bậc thang gồm Đăk Mi 1, Đăk Mi 1A, Đăk Mi 3, Đăk Mi 4A, Đăk Mi 4B, Đăk Mi 4C.

b. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảo nước cho các đối tượng sử dụng

* Biện pháp bảo đảm dòng chảy tối thiểu:

- Theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012, dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước của các đối tượng sử dụng nước. Như vậy dòng chảy tối thiểu được hiểu gồm 2 phần là dòng chảy duy trì hệ sinh thái và đảm bảo sử dụng nước phía hạ du.

- Theo thông tư số 64/2017/TT-BTNMT ngày 22/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về xác định dòng chảy tối thiếu trên sông, suối và hạ lưu các hồ chứa, đập dâng thì “Dòng chảy tối thiếu trên sông, suối và hạ lưu các hồ chứa được xác định phải nằm trong phạm vi từ lưu lượng tháng nhỏ nhất đến lưu lượng trung bình của 3 tháng nhỏ nhất (m3/s)”.

Tuy nhiên các yêu cầu sử dụng nước hạ lưu đập Đăk Mi 2 có thể giảm vì các lý do sau:

- Các loài cá, thủy sinh, chim, động vật quý hiếm phía hạ lưu đập cần phải bảo tồn là không có.

- Yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô và mùa mưa tại hạ lưu đập và trên sông Đăk Mi  là không có.

- Hạ lưu đập không có yêu cầu dùng nước, nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.

Để đảm bảo duy trì sự phát triển của hệ sinh thái thủy sinh và nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới hạ du Công ty cam kết sẽ xả dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định trong Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ tài nguyên và môi trường cấp.

* Biện pháp ứng phó trong trường hợp hạn hán, thiếu nước ở hạ du:

Trong trường hợp xảy ra tình trạng thiếu nước ở hạ du, Công ty sẽ ưu tiên xả dòng chảy tối thiểu về hạ du khi có yêu cầu gia tăng nhu cầu sử dụng ở hạ du.

* Giảm thiểu tác động tới chất lượng nước hồ:

Đối với chất lượng nước, trong khi vận hành cần liên tục xả đáy tạo điều kiện xáo trộn lớp nước đáy, đảm bảo lưu thông lượng oxy tại khu vực đáy hồ, giảm các chất hữu cơ của tầng đáy. Việc đảm bảo chất lượng nước (xáo trộn nước nhằm lưu thông lượng oxy tại tầng đáy và kiểm soát phân bón hóa học trên bề mặt thượng lưu) góp phần giảm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng tích lũy trong hồ chứa gây ô nhiễm nguồn nước. Giám sát các thông số chất lượng nước giúp đánh giá sự biến đổi chất lượng nước hồ từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục trong trường hợp chất lượng nước có dấu hiệu ô nhiễm.

Biện pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước hồ chứa khi tiến hành tích nước vào hồ là thu dọn lòng hồ đạt yêu cầu trước khi tiến hành ngăn dòng chảy.

* Biện pháp giảm thiểu tác động do sạt lở, bồi lắng và xói mòn hồ chứa:

Để giảm thiểu sự bồi lắng lòng hồ, tăng tuổi thọ công trình, ngoài các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn bề mặt, Cụ thể: 

- Chống chặt phá lớp thảm thực vực tại khu vực ven hồ và lân cận, đặc biệt tại khu vực bán ngập một số loài cây ưa nước như tre, nứa… sẽ tự sinh sôi và phát triển Ban quản lý nhà máy cần có biện pháp quản lý và bảo vệ chúng.

- Chủ dự án sẽ thực hiện kiểm tra, giám sát hiện tượng này theo định kỳ và cùng với Chính quyền địa phương đầu tư, khuyến khích người dân có đất xung quanh hồ trồng cây tại phần đất trống không quy hoạch xây dựng góp phần tăng độ che phủ, đồng thời chống sạt lở.

- Chủ dự án sẽ có các biện pháp xây dựng quy trình xả bùn cát đáy nhằm giảm thiểu lượng bùn lắng đọng trong hồ, giảm dung tích hồ chứa. Ngoài ra, quá trình xả bùn đáy làm tăng lượng bùn cát về phía hạ du bị mất do lắng đọng tại hồ chứa trong quá trình tích nước, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho động vật đáy hạ du phát triển. Ngoài ra, Chủ dự án cần thường xuyên kiểm tra, nạo vét lòng hồ định kỳ để tăng tuổi thọ công trình.

File chi tiết của dự án, tải về tại đây

 

Lượt xem:  2,105