Huyện Núi Thành

⁡⁠⁢⁡⁠⁢⁣⁡⁠⁢⠀

I. Sơ đồ tổ chức

LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH

Họ tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Lê Văn SinhChủ tịch UBND huyện0916.829.202sinhlv@gmail.com
Trương Văn TrungPhó Chủ tịch thường trực UBND huyện0235 3 600 368 - 0235 3 572 281truongvantrungubnd@gmail.com
Ngô Đức AnPhó Chủ tịch UBND huyện0914 020 538 - 0235 3 903 111anchanh92@gmail.com
Trần Văn Trường Chánh Văn phòng0906570944 

- Văn thư VP HĐND&UBND 

 CQ: 0235 3 871 508

 Fax: 0235 3 570 560 

II. Thông tin chung

Cơ quan: huyện Núi Thành

Địa chỉ: đường Nguyễn Văn Linh- thị trấn Núi Thành-huyện Núi Thành- tỉnh Quảng Nam

Điện thoại: 0235 3 570 560

Email: ubndnuithanh@yahoo.com

Website: nuithanh.gov.vn

1. Vị trí địa lý : Núi Thành là huyện nằm phía Nam của tỉnh Quảng Nam, được thành lập năm 1984 trên cơ sở tách ra từ huyện Tam Kỳ.

Phía Bắc giáp thành phố Tam Kỳ, phía Nam giáp huyện Bình Sơn và huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp huyện Bắc Trà My, phía Đông giáp Biển Đông. Tọa độ địa lý trên đất liền: từ 108o34’ đến 108o37’ kinh độ Đông; từ 15o33’ đến 15o36’ vĩ độ Bắc.
2. Diện tích tự nhiên ( DTTN) của huyện: 53.303 ha

 

            Trong đó :

+ Đất  nông nghiệp :     37.591,48 ha;

         + Đất phi nông nghiệp: 11.646,57 ha;

+ Đất chưa sử dụng:     4.158,02 ha.

3. Địa hình : 

Địa hình huyện Núi Thành có độ nghiêng lớn từ Tây Nam sang Đông Bắc, có thể chia làm 3 dạng như sau :

- Dạng địa hình trung du và miền núi :

  Gồm các xã Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, một phần xã Tam Nghĩa và Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc. Phía cực tây có nhiều núi cao, nơi cao nhất là núi Hú, Tam Trà 1.132m .

- Dạng địa hình đồng bằng :

  Gồm các xã Tam Xuân 1, Tam Xuân 2, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc, Tam Hiệp, thị trấn Núi Thành, Tam Nghĩa. Vùng này địa hình tương đối bằng phẳng, có một số đồi gò có độ dốc nhỏ. Nơi cao nhất là 69 m so với mặt biển.

 - Dạng địa hình ven biển :

   Gồm các xã Tam Tiến, Tam Hòa, Tam Giang, Tam Hải, Tam Quang và một phần Tam Nghĩa. Vùng này địa hình bằng phẳng và thấp, có nhiều cồn cát ổn định; một phần đồng bằng do các sông ngòi bồi đắp trên nền cát biển. Đây là vùng hạ lưu có nhiều đầm phá. Ngoài ra, vùng này còn có nhiều bãi đá trầm tích nhô lên khỏi mặt biển từ 10 đến 12 m thuộc xã Tam Tiến, Tam Hải, Tam Quang như đảo hòn Mang, Hòn Dứa, Bàn Than...

4. Sông ngòi :

Hệ thống sông ngòi chảy qua huyện gồm sông Tam Kỳ, sông Trường Giang, sông Ba Túc, sông An Tân, sông Trâu... Các con sông này đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc chảy về phía Đông đổ ra biển qua cửa An Hòa và cửa Lở.

Các sông đều có lưu vực nhỏ từ 50 đến 100km2, độ dốc lớn, chiều dài từ 20 đến 40 km, lưu lượng nước thay đổi theo mùa. Một số con sông được ngăn lại ở thượng nguồn làm hồ chứa nước như : hồ Phú Ninh trên sông Tam Kỳ, hồ Thái Xuân trên sông Trầu. Các dòng sông của huyện đều hội tụ về phía Đông tạo nên những vùng xoáy bồi đắp nên những cồn cát và tạo ra các đầm phá ở các xã Tam Quang, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc, Tam Hòa, Tam Giang, Tam Hải, Tam Tiến.

5. Khí hậu : 

Huyện Núi Thành nằm  phía Đông dãy Trường Sơn và phía nam đèo Hải Vân, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. 

Nhiệt độ trung bình hằng năm : 25,7oc, nhiệt độ cao  từ tháng 4 đến tháng 8, nhiệt độ thấp từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau. 

Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12. Lượng mưa trung bình trong năm là 2.531,5mm. 

Huyện Núi Thành chịu chế độ gió mùa chi phối: gió Tây Nam và gió Đông Nam hoạt động từ tháng 3 đến tháng 7, gió Đông Bắc hoạt động từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau.

Hằng năm thường xuất hiện từ 8 đến 10 cơn bão ảnh hưởng đến huyện. Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11 kết hợp với mưa lớn gây ra lũ lụt.

 II. Điều kiện kinh tế- xã hội:

1. Dân số , lao động:

          + Dân số: tính đến ngày 31/12/2011 toàn huyện có 138.769 người.  Có hai dân tộc chủ yếu là người Kinh và người Cor (sống tại các thôn 4,6, 8 xã Tam Trà).

            + Tổng số hộ : 39.850 hộ.

            +  Lao động : 72.273 người.

            Trong đó  

            + Nông - Lâm - Thủy sản : chiếm 58,21%,

            + Công nghiệp, xây dựng : chiếm 23,46%.

            + Thương nghiệp dịch vụ : chiếm 18,33%.

Tin liên quan