Quỹ đầu tư phát triển Quảng Nam

⁡⁠⁢⁡⁠⁢⁣⁡⁠⁢⠀

          I. Giới thiệu chung

        Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam (Quỹ) được UBND tỉnh thành lập tại quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 26/5/2009, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10/2009 và được sắp xếp, kiện toàn tại Quyết định số 2977/QĐ-UBND ngày 18/9/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam.

        Quỹ là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc UBND tỉnh, được thành lập nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư tài chính và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; nhận quản lý ủy thác hoạt động và nguồn vốn các Quỹ: Phát triển đất, Hỗ trợ ngư dân, Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh và các Quỹ khác do UBND tỉnh thành lập; và là đầu mối huy động vốn cho ngân sách địa phương thông qua hình thức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh.

          Tên đầy đủ:  Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam.

          Tên giao dịch quốc tế: Quang Nam Development Investment Fund.

          Tên viết tắt: QNIF.

          Địa chỉ trụ sở: số 90 - Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam.

          Điện thoại: (0235) 3814179, Fax: (0235) 3811825.

          Email: quydtptqnam@gmail.com.

          Vốn hoạt động của Quỹ và vốn nhận quản lý ủy thác từ các Quỹ tài chính khác đến 31/3/2020: 1.279 tỷ đồng, gồm:

             - Vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam: 635 tỷ đồng;

             - Vốn nhận ủy thác của Quỹ Phát triển đất tỉnh: 448 tỷ đồng;

             - Vốn nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh: 92,3 tỷ đồng;

             - Vốn nhận ủy thác của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam: 103,8 tỷ đồng.

          * Hoạt động chính của Quỹ:

             1. Huy động vốn từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

           2. Cho vay các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng KT-XH ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND tỉnh ban hành từ nguồn vốn hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh;

             3. Đầu tư trực tiếp;

             4. Góp vốn thành lập doanh nghiệp;

             5. Ủy thác và nhận ủy thác.

            II. Các lĩnh vực hoạt động của Quỹ

            1. Huy động vốn:

            Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư các dự án theo quy định của pháp luật,bao gồm:

              - Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;

              - Phát hành trái phiếu Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật;

              - Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.

            2. Cho vay từ nguồn vốn Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam

           a) Đối tượng cho vay: Quỹ cho vay các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng KT-XH ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND tỉnh ban hành (danh mục kèm theo).

            b) Điều kiện cho vay: Quỹ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

                - Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

                - Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;

              - Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;

                - Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

            c) Thời hạn cho vay:

           Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 15 năm do UBND tỉnh quyết định.

            d) Lãi suất cho vay:

            Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND tỉnh quyết định (hiện nay là 6,5%/năm).

            Trong một số trường hợp, UBND tỉnh quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một số dự án.

            e) Bảo đảm tiền vay: Căn cứ vào đặc điểm của từng dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau đây:

             - Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư.

             - Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ dự án.

             - Bảo lãnh của bên thứ ba.

             - Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

            f) Hợp vốn cho vay: Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.

            3. Đầu tư trực tiếp

            a) Đối tượng đầu tư: Các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng KT-XH ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND tỉnh ban hành (danh mục kèm theo).

            b) Điều kiện đầu tư:

            - Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật;

            - Dự án đầu tư phải có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

            c) Phương thức đầu tư:

           - Quỹ có thể thực hiện đầu tư với tư cách là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình theo phân cấp của UBND tỉnh.

           - Quỹ có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thuê các tổ chức chuyên môn quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

            d) Hình thức đầu tư:

            + Đầu tư theo các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư;

             + Tìm kiếm dự án, thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư sau đó thực hiện đầu tư hoặc chuyển nhượng lại dự án cho chủ đầu tư khác thực hiện đầu tư.

            4. Góp vốn thành lập doanh nghiệp

           Quỹ góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng KT-XH thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng KT-XH do UBND tỉnh ban hành (danh mục kèm theo).

            5. Nhận ủy thác và ủy thác

            5.1. Nhận ủy thác:

          - Quỹ nhận ủy thác: Quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua văn bản ủy thác hoặc hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác.

           + Theo Quyết định số 2977/QĐ-UBND ngày 18/9/2019 của UBND tỉnh về  sắp xếp, kiện toàn các Quỹ, UBND tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam quản lý hoạt động và nguồn vốn các Quỹ: Phát triển đất tỉnh, Hỗ trợ ngư dân tỉnh và Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam, cụ thể:

           * Nhận quản lý ủy thác hoạt động và nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh

          Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, GPMB và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, cụ thể như sau:

           - Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

           - Đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

           - Bồi thường, GPMB tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp, các dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc lĩnh vực nhà ở thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

          - Đầu tư xây dựng thực hiện dự án tạo quỹ đất dành cho các đối tượng là công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp, người có thu nhập thấp phục vụ chính sách phát triển KT-XH của địa phương.

          - Ứng vốn từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ theo chủ trương của UBND tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ khác theo tính cần thiết, cấp bách của từng dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

          - Thu hồi vốn đã ứng theo quy định; gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng, đình chỉ việc ứng vốn, thu hồi vốn ứng trước thời hạn khi phát hiện đơn vị ứng vốn sử dụng vốn ứng không đúng mục đích, vi phạm pháp luật trong việc sử dụng vốn ứng.

          - Thu phí ứng vốn, mức phí ứng vốn tối thiểu bằng mức phí tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh (hiện nay là 1,2%/năm).

          - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do UBND tỉnh giao.

          * Nhận quản lý ủy thác hoạt động và nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh

          Cho vay tài chính phát triển năng lực tàu khai thác thuỷ sản hoạt động tại các vùng biển xa theo nguyên tắc bảo toàn vốn; nhận tài trợ, hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và huy động nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu chương trình, dự án với mục đích cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển theo quy định.

          Cho vay tài chính theo phương thức tín dụng ưu đãi (cho vay có hoàn lại vốn gốc với lãi suất bằng không) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân (gọi tắt là Chủ tàu) trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản đủ điều kiện hoạt động tại vùng biển xa, cụ thể như sau:

          * Mức cho vay:

         - Cho vay đóng mới: Mức cho vay tùy từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức tối đa theo chiều dài và công suất tàu như sau:

          + Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ 250 CV đến dưới 400 CV: 01 tỷ đồng/tàu.

          + Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ 400 CV trở lên: 1,5 tỷ đồng/tàu.

          - Cho vay cải hoán, nâng cấp tàu đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản: Mức cho vay tài chính tùy từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa bằng 1/3 (một phần ba)mức cho vay tài chính đóng mới.

          - Cho vay sửa chữa tàu bị hư hỏng vì tai nạn, sự cố do yếu tố khách quan hoặc bị hư hỏng trong quá trình cứu nạn, mức tối đa theo chiều dài và công suất tàu như sau:

          + Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ 250 CV đến dưới 400 CV: 200 triệu đồng/tàu.

          + Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ 400 CV trở lên: 300 triệu đồng/tàu.

         - Ưu tiên xem xét các trường hợp Chủ tàu gặp tai nạn dẫn đến tàu bị chìm đắm không thể trục vớt được hoặc bị hư hỏng nặng, các Chủ tàu chuyển đổi nghề khai thác thuỷ sản từ ven bờ sang khai thác thuỷ sản tại vùng biển xa được vay để đóng mới, cải hoán tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ 250 CV trở lên.

         * Đảm bảo tiền vay: Thực hiện các hình thức đảm bảo tiền vay đối với từng dự án, bao gồm: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay và các hình thức đảm bảo tiền vay khác theo quy định của pháp luật.

         * Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay đối với một dự án là không quá 05 (năm) năm. Tuỳ từng dự án mà HĐQL Quỹ quyết định thời điểm bắt đầu thực hiện thu hồi vốn, nhưng tối đa không quá 02 (hai) năm kể từ ngày giải ngân khoản đầu tiên; việc thu hồi vốn thực hiện theo phân kỳ mùa vụ đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản hoặc từng thời kỳ cụ thể theo kết quả thẩm định phương án sản xuất, khai thác thuỷ sản được duyệt.

          * Phí quản lý cho vay: Mức thu phí quản lý cho vay hỗ trợ tài chính của các đối tượng vay vốn là 2%/năm/dư nợ vay.

           Ngoài ra, Quỹ trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ sinh kế cho các đối tượng:

          + Người bị thương, gia đình người chết là chủ tàu, người lao động làm việc trên tàu đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ 90 CV trở lên hoạt động ở vùng biển xa do sự cố thiên tai, bị đâm va, bị tàu nước ngoài tấn công, bắt giữ, đánh chìm, tham gia cứu nạn, cứu hộ;

          + Hỗ trợ tiền công lao động cho thuyền viên, thu nhập cho chủ tàu, chi phí tiêu hao nhiên liệu, chi phí sửa chữa tàu đối với tàu tham gia cứu nạn, cứu hộ.

         + Hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất từ có công suất từ 90CV trở lên hoạt động ở vùng biển xa và thuyền viên trên tàu bị nạn do sự cố thiên tai gây hư hỏng, thiệt hại.

         + Hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất đối với tàu khai thác thủy sản và thuyền viên trên tàu bị nạn do bị tàu nước ngoài bắt giữ, đâm chìm. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do UBND tỉnh giao.

          * Nhận quản lý ủy thác hoạt động và nguồn vốn Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam

          - Thực hiện cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

         - Phối hợp với các Ngân hàng Thương mại kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay của khách hàng.

          - Quản lý, thu phí hoạt động bảo lãnh cấp tín dụng theo quy định.

          - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do UBND tỉnh giao.

         + Quỹ được nhận quản lý ủy thác hoạt động và nguồn vốn các Quỹ tài chính khác tại địa phương theo văn bản của UBND tỉnh hoặc hợp đồng ủy thác.

          5.2. Ủy thác:

          - Quỹ ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ.

           - Quỹ phải trả phí ủy thác khi thực hiện hoạt động uỷ thác.

          6. Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương và các nhiệm vụ khác

           - Quỹ huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phươngtheo ủy quyền của UBND tỉnh.

          - Quỹ thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao để phục vụ phát triển KT-XH tại địa phương nhưng không trái với quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Nghị định 37/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.

          - Tiếp nhận, quản lý sử dụng và hoàn trả nguồn ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh;

            - Tư vấn đầu tư tài chính; tư vấn lập dự án đầu tư.

          III. Tổ chức bộ máy

 

 

           * Hội đồng quản lý:

           1. Ông Nguyễn Hồng Quang, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam - Chủ tịch HĐQL;

           2. Ông Nguyễn Tiên Thạch, Phó Chủ tịch HĐQL - Giám đốc Quỹ;

           3. Ông Nguyễn Ngọc Nam, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên;

           4. Ông Trần Quốc Tuấn, Phó Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên;

           5. Ông Nguyễn Hoàng Thanh, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư -Thành viên;

           6. Ông Nguyễn Văn Thọ, Phó Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường - Thành viên HĐQL;

           7. Ông Ngô Tấn, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -  Thành viên HĐQL.

           * Ban Giám đốc: 

 

Nguyễn Tiên Thạch
(Giám đốc)
Điện thoại: 0235.3814177 - 0914.010.832
Email: tienthachqnam@gmail.com


 

Hồ Minh Long
(Phó Giám đốc)
Điện thoại: 0235.3827879 - 0915.192279
Email: longhominh@gmail.com

Huỳnh Thị Thương
(Phó Giám đốc)
Điện thoại: 0235.3838.249 – 0934.139.249
Email: huynhthuong190981@gmail.com

                                                  

            * Ban Kiểm Soát Quỹ:

               Bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt - Trưởng ban - Điện thoại: 0973.825.848

            * Các phòng nghiệp vụ:

            - Phòng Hành chính – Nhân sự (Trưởng phòng Ông Lê Minh Lộc - Điện thoại: 0905.312.119).

            - Phòng Kế hoạch – Thẩm định (Trưởng phòng Ông Lê Thanh Trung - Điện thoại: 0905.165.193).

            - Phòng Tài chính – Kế toán (Kế toán trưởng Bà Hoàng Thị Tường Vi - Điện thoại: 0905.810.106).

            - Phòng Tín dụng – Ủy thác (Trưởng phòng Ông Trần Hữu Thuận - Điện thoại: 0944.85.85.59).

            IV. Một số hình ảnh hoạt động của Quỹ

            1. Cho vay đầu tư dự án Bệnh viện đa khoa Thái Bình Dương, huyện Tiên Phước, Quảng Nam.