Image
Đảm bảo an toàn kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022

Đảm bảo an toàn kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022

17/05/2022 | 10:38 AM
Để kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 đảm bảo an toàn, đúng Quy chế và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 07 ngày 16/5/2022 yêu cầu các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt những nội dung.

Huyện Bắc Trà My

⁡⁠⁢⁡⁠⁢⁣⁡⁠⁢⠀

I. Sơ đồ tổ chức

LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY

Họ tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Thái Hoàng VũChủ tịch UBND huyện0905515717vuthqnam@gmail.com
Trần TọaiPhó Chủ tịch UBND huyện097766243537 
Lê Văn TuấnPhó Chủ tịch UBND huyện0914022179 tuanlv3@quangnam.gov.vn
Lê Nho TriềuChánh Văn phòng HĐND & UBND0235 3 882 115 - 0977 292 757 

- Văn thư VP HĐND & UBND 

  CQ: 0235 3 893 334

  Fax: 0235 3 882 325

II. Thông tin chung

Cơ quan:  Huyện Bắc Trà My 

 

Địa chỉ: thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

 

Điện thoại: 0235 3 882 115- 3882226

Email: ubndbtmy@gmail.com

Website: bactramy.gov.vn

 Huyện Bắc Trà My có diện tích tự nhiên là: 823,05 km2, là một trong những huyện thuộc vùng núi cao của tỉnh Quảng Nam, nằm ở 15017'13'' đến  18018'00'' vĩ độ bắc, 1080 09'16'' đến  108017'58'' kinh độ đông. Cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 50 km về hướng Tây Nam; phía Bắc giáp huyện Tiên Phước và Hiệp Đức, phía Nam giáp huyện Nam Trà My, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp huyện Phước Sơn. 

 

Dân số: Dân số toàn huyện là 39.194 người (19.669 nữ) , trong đó: Dân tộc Kinh: 20.148 (51,41%), Dân tộc Cadong: 13.372 (34,12%), Dân tộc Xêđăng: 115 (0,26%), Dân tộc Cor: 4.290 (10,95%), Dân tộc Mơnông : 690 (1,76%), Dân tộc khác: 579 (1,77%). Dân cư phân tán, mật độ dân số bình quân: 47,26 người/km2. Theo nhiều tài liệu về dân tộc học thì Cadoong là một nhánh của dân tộc Xơ-đăng còn Bh’noong là một nhánh của dân tộc Jẽ-Triêng. Có: 76 thôn, 12 xã và 01 thị trấn. Đất tự nhiên: 82.543,6ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 3.863,3ha; Đất lâm nghiệp: 55.126,6ha; Đất chuyên dùng: 474,2ha ; Đất ở: 165,6ha; Đất chưa sử dụng: 21.981ha

Núi cao nhất của huyện là Hòn Bà (1.347m) thuộc xã Trà Giang. Huyện Bắc Trà My nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Mùa khô từ tháng 2-8, và mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 1 của năm sau.

Bắc Trà My là đầu nguồn quan trọng tạo nguồn nước cho sông Thu Bồn và một số sông ở cánh Bắc của tỉnh Quảng Ngãi. Sông suối ở Bắc Trà My còn có tiềm năng lớn về Thủy điện. Trong những năm đến,  Đảng và Nhà nước sẽ xúc tiến xây dựng Thuỷ điện sông Tranh II tại xã Trà Bui vào năm 2005.

Đất đai của Bắc Trà My có nhiều nhóm, gồm: nhóm đất mùn phân bố trên những vùng núi cao, đất vàng đỏ phân bố hầu hết các xã và đất phù sa phân bổ tập trung chính ở các xã Trà Nú, Trà Kót, Trà Giáp, Trà Đốc… Được thiên nhiên ưu đãi, nên đất Bắc Trà My có thể trồng được nhiều loại cây khác nhau: lúa, bắp, sắn, khoai, đậu phụng… đặc biệt ở Bắc Trà My, quế được trồng nhiều nhất ở các xã: Trà Giáp, Trà Ka, Trà Giác, Trà Bui, do phát triển trong môi trường thích hợp, quế Bắc Trà My đạt chất lượng cao, từ lâu được thị trường thế giới ưa chuộng, được gọi bằng nhiều tên: "vua của các loại quế" trước kia và "Cao Sơn ngọc quế" ngày nay.

Huyện Bắc Trà My có 82.305 ha đất, rừng Bắc Trà My có nhiều loại gỗ quý như: lim, dổi, chuồn, gõ…; rừng Bắc Trà My đồng thời là nơi sinh sống của nhiều loài động vật rừng quý hiếm thuộc các loài trong sách đỏ như: voi, cọp, gấu… ở các sông suối có nhiều loại cá, cua, ếch… trong đó đặc biệt là cá niên. Cá niên, cá chình, cá chiên, cá men… với những hương vị riêng, không thể hoà lẫn hương vị với các loài cá ở một số địa phương khác.

Theo điều tra thăm dò bước đầu, Bắc Trà My có nhiều khoáng sản: đồng, niken ở Trà Giáp, thiếc ở Trà Giác, vàng ở Trà Giáp, Trà Bui; nước khoáng nóng ở Trà Bui.

Đơn vị hành chính:  

Huyện Bắc Trà My có 13 đơn vị hành chính, gồm:

 

Đơn vịDiện tích
tự nhiên (km2)
Dân số
trung bình
Mật độ
dân số
Thị trấn Trà My20,457.668374,94
Trà Sơn43,152.99669,43
Trà Giang37,692.88276,47
Trà Dương31,363.622115,5
Trà Đông27,083.134115,73
Trà Nú55,241.29524,44
Trà Kót87,911.24814,20
Trà Tân27,051.90670,44
Trà Đốc53,242.27442,71
Trà Bui173,485.23730,19
Trà Giác150,422.32415,45
Trà Giáp64,692.71341,93
Trà Ka53,681.71431,93

Tin liên quan